Select your language

  • English (United Kingdom)
  • Tiếng Việt
  • Deutsch
  • 028 38 44 75 42
  • 084 953 5054
  • info@germancenter-st.com
germance_center
  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ

Mệnh đề quan hệ trong tiếng đức - Relativsätze

dnstech Ngữ pháp 29 Tháng 10 2012
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Ngữ pháp

Câu liên hệ là loại câu mà trong đó câu phụ liên hệ với câu chính thông qua một nhân vật, một hành động hay một sự vật đã được đề cập trước (đương nhiên là trong câu chính).Cái sự vật và con người được liên quan chỉ là yếu tố liên hệ, nhưng nó đóng vai trò, chức năng ngữ pháp gì trong câu thì tùy thuộc vào ý nghĩa nó  trong câu đó, nếu trong câu đó nó được đề cập là một túc từ trực tiếp (AKK), thì đại từ liên hệ sẽ được diễn tả trong AKK. Nếu là DAT. Thì đại từ liên hệ của nó tương tự sẽ được diễn tả bằng Dat., là chủ từ thì đại từ liên hệ sẽ là chủ từ vv..

Động từ trong câu liên hệ luôn nằm ở cuối câu.

Macho
Hauptsatz
Relativsatz

Ein Macho ist jemand,

der/welcher mit allen Frauen flirtet.

der/welcher eine Goldkette trägt.

mit dem/welchem man viel Bier trinken kann.

den/welchen man nicht an seiner Intelligenz erkennt.

dessen Kleidung immer sehr bunt und komisch ist.

 

Những đại từ liên hệ được mô tả nôm na sau:

  Nom. (chủ từ) Akk. (ttừ trực tiếp) Dat. (ttừ gián tiếp) Gen. (cách sở hữu)
Singular (số ít)    
Mas. (g đực) der / welcher den / welchen dem / welchem dessen
Fem. (g cái)  die / welche die / welche der / welcher deren
Neut. (g trung tính) das / welches das / welches dem / welchem dessen
Plural    
  die / welche die / welche denen / welchen deren

 

Cách sử dụng:

1. Das ist der Mann, der einen sehr berühmten Sohn hat. (thành phần liên hệ đóng vai trò chủ từ)
Đó là người đàn ông, người này có một người con trai rất nổi tiếng.
 
2. Das ist der Mann, den ich heute Morgen besucht habe. (thành phần liên hệ đóng vai trò là túc từ AKK.)
Đó là người đàn ông, người mà tôi thăm viếng sáng hôm nay.
 
3. Das ist der Mann, dem mein Vater einen grossen Tisch schenken will. (thành phần liên hệ đóng vai trò là Dativ)
Đó là người đàn ông, người mà bố tôi định tặng một cái bàn lớn.
 
4. Das ist der Mann, dessen Haus das älteste in der Stadt ist. (thành phần liên hệ đóng vai trò là GEN.)
Đó làngười đàn ông, nhà của ông ta thì cái cổ nhất thành phố.
 
5. Es gibt hier viele Leute, die mich nicht kennen und die nicht auf meine Anwesenheit achten.
Ở đây có rất nhiều người, những người không hề biết tôi và không hề quan tâm đến sự hiện diện của tôi.
 
6. In der Ecke sitzen meine Freunde, mit denen ich die Sommerferien in Spanien verbracht habe.
Có một số bạn bè tôi đang ngồi ở trong góc kia , với họ tôi đã trải qua kì nghỉ hè tại Tây Ban Nha.
 

Bài tập online: Relativsätze und Relativpronomen

> Ergänzen Sie das Relativpronomen

> Relativpronomen einsetzen (feminin)

> Relativpronomen im Plural

> Relativsätze im Genitiv

> Relativsätze mit Präpositionen

> Schreiben Sie Relativsätze

 

 

Nebensätze - Mệnh đề phụ

dnstech Ngữ pháp 29 Tháng 10 2012

NebensatzMệnh đề phụ (Nebensatz) bổ sung cho mệnh đề chính (Hauptsatz) và đứng trong mối quan hệ với 1 mệnh đề chính.

Quy tắc: trong Nebensatz động từ đặt ở cuối câu

 
 

1. Câu phụ thường bắt đầu bằng một liên từ cho mệnh đề phụ, chẳng hạn:

Obwohl (mặc du), weil (vì, bởi vì), dass (rằng), da (vì, vì rằng), falls (nếu khi, trong trường hợp), wenn (nếu, khi, trong trường hợp), als (khi- chỉ xảy ra một lần; trong khi), zumal (vì, bởi vì), solange (hễ, bao lâu), sobald (hễ ngay khi), waehrend (trong khi), statt (thay vì), bis (cho đến khi), seitdem (khi, từ khi), seit (khi, từ khi), nachdem (sau khi), bevor (trước khi), indem (bằng cách), so…, dass (quá đến nỗi), sodass (đến nỗi ma..), damit (để mà), ohne dass (mà rằng không), ehe (trứơc khi)….. và tất cả nhừng chử để hỏi (Fragewoerter) cũng được sử dùng như một câu phụ- nó được gọi là những câu hỏi gián  tiếp.

 

2. Vị trí của động từ trong câu:

Hauptsatz Nebensatz Satzende Nebensatz
Ich lerne Deutsch,  weil ich in Deutschland arbeite.
Ich lerne Deutsch, weil ich in Deutschland arbeiten möchte.
Ich habe Deutsch gelernt, weil ich in Deutschland gearbeitet habe.
Nebensatz Hauptsatz
=Position 1 Pos. 2 (Verb) Mittelfeld Ende
Weil ich in Deutschland arbeiten möchte, werde ich Deutsch lernen.

 

{slider Trợ động từ: Obwohl: mặc dù|orange|solid|icon|closed}

Ví dụ:

Obwohl es regnet, gehe ich trotzdem zum Deutschunterricht.

Mặc dù trời mưa, nhưng tôi vẫn cứ đi học.

 

Ich liebe ihn, obwohl er meine starke Liebe nicht erkennt.

Tôi yêu anh ta, mặc cho anh ta không hề nhận thấy tình yêu mãnh liệt đó của tôi.

{slider Trợ động từ: Weil, da, zumal: vì, bở vì|orange|solid|icon|closed}

Ví du:

Weil das Leben schon schwierig genug ist, mach dein Leben nicht schrecklicher.

Vì cuộc sống đã khó khăn đủ rồi, vậy nên đừng làm cho cuộc sống của bạn kinh khủng hơn.

         

Ich bin immer bereit dir zu helfen, zumal du halt meine Hilfe brauchst.

Tôi luôn sẵn sàng giúp em, nếu như em cần sự giúp đỡ của tôi.

{slider Trợ động từ: Nachdem: sau khi|blue|solid|icon|closed}

Ví dụ:

Nachdem ich hier Deutsch lerne, gehe ich zum Kaffeetrinken.

Sau khi học tiếng Đức ở đây, tôi đi uông càphê.

 

Meine Schwester geht immer dem Markt vorbei, nachdem sie fertig mit ihrer Arbeit ist.

Chị của tôi luôn ghé ngang qua chợ, sau khi cô ta xong xuôi với công việc của mình.

+ - Falls, wenn: trong trường hợp, nhỡ khi, khi, nếu Click to collapse

Ví dụ:

Falls der Lehrer nicht kommen kann, werde ich euch unterrichten

Nếu như thầy không đến thì tôi sẽ dạy các em.

 

Meine Cousine ist immer nervös, wenn ein ungebetener Gast zu ihr kommt.

Em họ của tôi luôn căng thẳng khi có người khách không mà đến thăm cô ta.

 

Wenn ich mal gross bin, werde ich dich nicht enttäuschen.

Một khi con lớn lên, con sẽ không làm bố thât vọng.

{slider Wenn: khi|red|solid|icon|closed}

(được diễn tả một hành động được lập đi lập lại nhiều lần trong quá khứ, tương lai và cả hiện tại)

Ví dụ:

Wenn mein Onkel uns besuchte, schenkte er uns immer Bonbons.

Hồi đó cứ mỗi lần cậu tôi đến thăm, câu luôn cho chúng tôi kẹo.

 

Ich stehe immer um 7 Uhr auf, wenn mein Wecker klingelt.

Tôi luôn thức dậy vào lúc 7h, khi đông hồ báo thức của tôi vang lên.

 

Mein deutscher Freund sagte mir, dass er mich sofort besuchen wird, wenn er mal Zeit haben sollte.

Người bạn Đức của tôi nói với tôi, anh ta sẽ thăm tôi lập tức ngay khi anh ta rảnh.

+ - Als: Khi (chỉ sự kiện hay hành động chỉ xảy ra một lần), trong khi Click to collapse

Ví dụ: 

Als meine Lieblingschwester 10 Jahre alt war, hatte sie so lange braune Haare wie meine liebe Mutter.

Khi cô em gái tôi yêu quí 10 tuổi, nó có mái tóc dài màu nâu như tóc mẹ tôi vậy.

 

Als mein Papa kam, war ich weg.

Khi bố tôi đến, tôi đã đi.

3. Bài tập online

Ergänze den passenden Konnektor - weil, obwohl, wenn, als - und schreibe den Satz zu Ende.

Beachte:  ö = oe; ü = ue; ä=ae

Phần đuôi tính từ trong tiếng Đức - Adjektivendungen

dnstech Ngữ pháp 15 Tháng 10 2012
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Ngữ pháp

Adjektivendungen

Tòng quân

I. Tính từ đi với danh từ số ít
II. Tính từ đi với danh từ số nhiều
III. Một số điểm cần lưu ý
IV. Bài tập online

  

A. Tính từ  đi với danh từ số ít

1.Tính từ đứng sau mạo từ xác định

  feminin maskulin neutrum
Nominativ (N) die schöne Frau der junge Mann das kleine Kind
Genitiv (G) der schönen Frau des jungen Mann(e)s des kleinen Kind(e)s
Dativ (D) der schönen Frau dem jungen Mann dem kleinen Kind
Akkusativ (A) die schöne Frau den jungen Mann das kleine Kind
Tính từ đứng sau các nhóm từ sau cũng được chia tương tự như vậy:
dieser (diese, dieses), jener, jeder, mancher, welcher
Ví dụ:
N: Hier ist das  interessante  Buch. (Đây là một quyển sách thú vị) 
A: Ich kaufe diese dunkle Hose. (Tôi mua cái quần màu đen này)
D: Ich bin zufrieden mit dem  neuen  Stuhl. (Tôi hài lòng về cái ghế mới này)
G: Er ist der Besitzer dieses kleinen Wagens. (Anh ta là chủ nhân của chiếc xe nhỏ này)                              
 
Nhận xét:
Ở số ít, ở dạng N, tính từ  theo sau mạo từ xác định ở cả 3 giống đều tận cùng là -e.
Ở số ít, ở dạng A, chỉ có tính từ theo sau mạo từ xác định ở giống cái và giống trung tận cùng là -e, tính từ đi với giống đực tận cùng là -en.
Ở số ít, ở dạng D và G, tính từ  theo sau mạo từ xác định ở cả 3 giống đều tận cùng là  -en.
 
 
+ - 2. Tính từ đứng sau mạo từ không xác định Click to collapse
feminin maskulin neutrum
Nominativ eine schöne Frau ein junger Mann ein kleines Kind
Genitiv einer schönen Frau eines jungen Mann(e)s eines kleinen Kind(e)s
Dativ einer schönen Frau einem jungen Mann einem kleinen Kind
Akkusativ eine schöne Frau einen jungen Mann ein kleines Kind
Tính từ đứng sau các nhóm từ sau cũng được chia tương tự như vậy:
dieser (diese, dieses), jener, jeder, mancher, welcher
Ví dụ:
N: Hier ist ein interessantes  Buch. (Đây là một quyển sách thú vị)
A: Ich kaufe eine dunkle  Hose. (Tôi mua cái quần màu đen này)
D: Ich bin zufrieden mit einem neuen Stuhl. (Tôi hài lòng về cái ghế mới này)
G: Er ist der Besitzer eines kleinen Wagens. (Anh ta là chủ nhân của chiếc xe nhỏ này)
 
Nhận xét:
Ở số ít, ở dạng N, tính từ  theo sau mạo từ xác định ở cả 3 giống đều tận cùng là -e.
Ở số ít, ở dạng A, chỉ có tính từ theo sau mạo từ xác định ở giống cái và giống trung tận cùng là -e, tính từ đi với giống đực tận cùng là -en.
Ở số ít, ở dạng D và G, tính từ  theo sau mạo từ xác định ở cả 3 giống đều tận cùng là  -en.
+ - 3. Tính từ đứng với danh từ không cần mạo từ Click to collapse
  feminin maskulin neutrum
Nominativ schöne Frau (die) junger Mann (der) kleines Kind (das)
Genitiv schöner Frau (der) jungen Mann(e)s (des) kleinen Kind(e)s (des)
Dativ schöner Frau (der) jungem Mann (dem) kleinem Kind (dem)
Akkusativ schöne Frau (die) jungen Mann (den) kleines Kind (das)
Ví dụ:
N: Hier ist frische Milch. (Đây là sữa tươi)
A: Ich trinke nur roten Wein. (Tôi chỉ uống rượu vang đỏ)   
D: Diese Brille ist von guter Qualität. (Cái mắt kính này có chất lượng tốt)
G: Er ist ein Liebhaber italienischen Weins. (Anh ta là người yêu thích rượu vang Italia)
 
Nhận xét.
Ở số ít, ở dạng G, tính từ đi với danh từ  giống đực và giống trung luôn tận cùng là -en Đây là trường hợp ngoại lệ.
Ở các trường hợp còn lại, tính từ không có mạo từ kèm theo sẽ có đuôi của mạo từ xác định.
 

B. Tính từ đi với danh từ số nhiều

1. Tính từ theo sau mạo từ xác định

  feminin/maskulin/neutrum Tính từ  đứng sau các nhóm từ sau cũng được chia tương tự như vậy:
Nominativ (N) die alten Freunde
diese, jene, alle
manche, solche, welche?, irgendwelche
meine, deine,…
keine
Genitiv (G) der alten Freunde
Dativ (D) den alten Freunde
Akkusativ (A) die alten Freunde
Ví dụ:
N: Alle ausländischen  Studenten machen eine Aufnahmeprüfung. (Tất cả các sinh viên người nước ngoài đều làm bài thi tuyển sinh vào trường)
A: Ich lerne keine wichtigen  Regeln. (Tôi không học các quy tắc quan trọng)      
D: In den großen Städten leben viele Menschen. (Nhiều người sống tại các thành phố lớn)
G: Ich verstehe die Bedeutung dieser schwierigen  Sätze nicht. (Tôi không hiểu ý nghĩa của những câu phức tạp này)
 
Nhận xét
Ở số nhiều, tính từ theo sau mạo từ xác định luôn tận cùng là -en.
Danh từ số nhiều ở dạng D luôn tận cùng là -n.
 
 
+ - 2.Tính từ dùng với danh từ số nhiều không có mạo từ Click to collapse
  feminin/maskulin/neutrum Tính từ  đứng sau các nhóm từ sau cũng được chia tương tự như vậy:
Nominativ (N) alte Freunde
viele, wenige, einige, mehrere
Genitiv (G) alter Freunde
Dativ (D) alten Freunden
Akkusativ (A) alte Freunde
Ví dụ:
N: Kleine  Kinder spielen gern mit Spielsachen. (Trẻ em thích chơi đồ chơi) 
A: Ich kaufe einige interessante Bilder. (Tôi mua một vài bức tranh thú vị)
D: Ich helfe vielen neuen Freunden. (Tôi giúp đỡ nhiều người bạn mới)    
G: Hier sind die Autos drei neuer Nachbarn. (Đó là những chiếc ôtô của 3 người láng giềng mới)    
 
Nhận xét
Ở số nhiều, không có mạo từ kèm theo,tính từ có đuôi của mạo từ xác định số nhiều.
Ở dạng N và A:tính từ tận cùng là -e (die)
Ở dạng D :tính từ tận cùng là -en (den)
Ở dạng G :tính từ tận cùng là -er (der) 

C. Một số điểm cần lưu ý

Tính từ tận cùng bằng -el
dunkel die dunkle Nacht (đêm tối tăm)
sensibel ein sensibler Mensch (một người nhạy cảm)
edel ein edler Wein (một loại rượu quý)
eitel ein eitles Mädchen (một cô gái đỏm dáng)
Tính từ tận cùng bằng -er
sauer der saure Apfel (quả táo này chua)
teuer ein teures Auto (một chiếc ôtô đắt tiền)
tuy nhiên:  
bitter eine bittere Schokolade (sôsôla đắng)
finster ein finsterer Tunnel (một đường hầm tối)
hoch ein hoher Turm (một cái tháp cao)
Tính từ tận cùng bằng -a: không bị biến đổi
rosa eine rosa Blume (một bông hoa màu hồng)
lila ein lila Kleid (một cái đầm dài màu tím)
prima eine prima Idee (một ý kiến tuyệt vời)
Tính từ có nguồn gốc từ tên thành phố có đuôi -er: không bị biến đổi
Die Berliner Mauer (bức tường Berlin)
zum Hamburger Flughafen (đến sân bay của thành phố Hamburg)
Hai hoặc nhiều tính từ đứng liền nhau có cùng dạng biến đổi
 die kalte frische Milch (sữa tươi lạnh)

D. Bài tập Online

Übung 1 - Phần đuôi tính từ - Adjektive mit Märchen

Übung 2 - Schreiben Sie die Endungen

Übung 3 - Multiple Choice

Übung 4 - Adjektive im Plural (Schreiben)

Übung 5 - Adjektiv oder Adverb?

 

Partizip als Adjektiv

dnstech Ngữ pháp 15 Tháng 10 2012

Partizip als AdjektivĐộng từ có thể làm tính từ bổ nghĩa cho danh từ nếu nó ở dạng Partizip. Ta có thể sử dụng  Partizip dể biến đổi 1 câu thành một danh từ.

VD:
der Zug, der durch viele Städte fährt. (1 câu)
= der durch viele Städte fahrende Zug (1 danh từ)
Có 2 dạng Partizip:
1. Partizip I hay còn gọi là Partizip Präsens
2. Partizip II hay còn có tên là Partizip Perfekt

I. Partizip I (Partizip Präsens)

Cách thành lập Partizip I hay còn gọi là Partizip Präsens

Infinitiv  + "d" + Adjektivendung (đuôi tính từ)

Vd:
parken + "d" = parkend
essen + "d" = essend
kommen + "d" = kommend
 
+ - Đuôi tính từ dược thêm vào Partizip I giống như thêm vào bất kì một tính từ bình thường khác Click to collapse

Vd:

Das parkende Auto ist mein Auto
(Xe hơi dang đậu là xe của tôi)
 
Der essende Mann hat einen kleinen Hund
(Người đàn ông đang ăn có một con chó nhỏ)
 
In kommenden Jahren gibt es bestimmt viele wissenschaftliche Fortschritte.
(Nhất định sẽ có nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật trong những năm tới)
 
+ - Partizip I khi làm tính từ luôn mang nghĩa chủ động và diễn tả một hành dộng đang diễn ra Click to collapse

Vd: 

ein Buch, das fasziniert = das faszinierendes Buch
(một quyển sách lôi cuốn)
 
ein Apfelbaum, der blüht = ein blühender Apfelbaum
(một cây táo đang trổ hoa)

Chú ý: Partizip I sẽ mang nghĩa bị động khi diễn tả 1 hành động cần dược hay có thể được thực hiện trong cấu trúc sau:

zu + Partizip I

Die Tabletten, die täglich eingenommen werden müssen/ können
= Die täglich einzunehmenden Tabletten
 

II. Partizip II (Partizip Perfekt)

Chính là quá khứ phân từ cùa động từ trong thì Perfekt .Partizip II khi làm tính từ luôn mang nghĩa bị động

Khi làm tính từ ta chỉ cần thêm đuôi tính từ:

Partizip II + Adjektivendung (đuôi tính từ)

VD:

das verkaufte Haus (ngôi nhà đã dược bán)
ein  geschlossenes Fenster (một cửa sổ đã bị đóng)
ein gekauftes Buch (một quyển sách đã được mua)
Das Kind kommt mit einem gekauften Buch in der Hand nach Hause. (Đứa bé về nhà với quyển sách đã mua  trên tay)

 

Partizip II làm tính từ mang nghĩa chủ động khi nó là Partizip II của những động từ đi với trợ động từ "sein" ờ thì Perfekt: (Vd: vergehen, ankommen)

+ - Trong trường hợp này Partizip II diễn tả 1 tiến trình đã chấm dứt Click to collapse

Vd:

In den Monaten, die vergangen sind = in den vergangenen Monaten (trong những tháng đã trôi qua)

Der Zug, der angekommen ist = Der angekommene Zug

Chú ý:

  • Uá khứ phân từ (Partizip II) của động từ "sein", "haben" và những động từ không có túc từ Akkusativ như: arbeiten, leben, schalfen, sitzen, stehen, antworten, danken, drohen, gefallen, schaden, không thể làm tính từ.
  • Khi Partizip có những thành tố khác đi kèm. Những thành tố đó luôn đứng bên trái của Partizip và không được thêm đuôi tính từ.
Vd:
Das auf dem Parkplatz parkende Auto gehört dem Chef. (Chiếc xe đang đậu trong bãi thuộc về ông sếp.)
Er macht eine klar formulierte Reportage. (Anh ta có 1 bài phóng sự được trình bày rõ ràng.)

 

Thể thụ động trong tiếng Đức: Das Passiv

dnstech Ngữ pháp 15 Tháng 10 2012
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Ngữ pháp

Trong tiếng Đức, người ta phân biệt câu chủ động và câu thụ động, trong câu chủ động, thì nhân tố con người, người thực hiện hành động trong câu thì quan trọng- chúng tôi thường hỏi: ai/cái gì làm gì?

Wer baut das Haus? 
Ai xây nhà?
Mein Bruder baut das Haus.
Anh/ em trai tôi xây ngôi nhà.
 

Trong câu thụ động, thì chúng tôi nhấn mạnh hành động. Ai/cái gì đã thực hiện hành động, thường không được xem là quan trọng, cần biết hoặc được xem là đã biết. Chúng tôi sẽ hỏi: Chuyện gì xảy ra vậy?

Was passiert hier? 
Ở đây có chuyện gì vậy?
Das Haus wird gebaut. 
Một ngôi nhà được xây ở đây.

0. Tổng quan

Thể thụ động
I. Cách thành lập câu ở thể thụ động
II. Thể thụ động với trợ động từ (Modalverben)
III. Một số điểm lưu ý
   
 

I. Cách thành lập câu ở thể thụ động.

+ - 1. Thể thụ động ở thì hiện tại (Präsens) Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
 
Động từ "werden": chia theo ngôi của chủ từ ở Präsens
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
 
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
+ - 2. Thể thụ động ở thì Präteritum Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + wurde +….. Partizip II (quá khứ phân từ II)
 
Động từ "wurde": chia theo ngôi của chủ từ ở Präteritum
ich
wurde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
du
wurdest
er/sie/es
wurde
wir
wurden
ihr
wurdet
sie/Sie
wurden
 
Ví dụ:
Der Student wurde von einem Arzt operiert.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
+ - 3. Thể thụ động ở thì Perfekt Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + sein +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
 
Động từ "sein": chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
bin
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
worden
du
bist
er/sie/es
ist
wir
sind
ihr
seid
sie/Sie
sind
 
Ví dụ:
Der Student ist von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
 
+ - 4. Thể thụ động ở thì Plusquamperfekt Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + war +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden
 
Động từ "war": chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
war
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
worden
du
warst
er/sie/es
war
wir
waren
ihr
wart
sie/Sie
waren
 
Ví dụ:
Der Student war von einem Arzt operiert worden.
(Người sinh viên này đã đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
+ - 5. Thể thụ động ở thì Futur I Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv)
 
Động từ "werden" ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
werden
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
 
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
+ - 6. Thể thụ động ở thì Futur II Click to collapse
Passiv: (chủ từ) + werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + worden sein
 
Động từ "werden" ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
worden sein
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden
 
Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert worden sein.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
 
 

II. Thể thụ động với trợ động từ (Modalverben)

+ - 1. Präsens Click to collapse
Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì hiện tại

Ví dụ:
Der Student muss von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)
+ - 2. Präteritum Click to collapse
Passiv: (chủ từ) Modalverb +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden

Modalverb được dùng ở thì Praeteritum

Ví dụ:
Der Student musste von einem Arzt operiert werden.
(Người sinh viên phải được 1 bác sĩ phẫu thuật)
 
+ - 3. Perfekt Click to collapse
Passiv: (chủ từ) haben +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
 
Động từ "haben" được chia theo ngôi chủ từ  ở thì hiện tại
ich
habe
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /...
du
hast
er/sie/es
hat
wir
haben
ihr
habt
sie/Sie
haben
 

"Modalverb" ở thì hiện tại nguyên mẫu không chia: müssen, können, dürfen, sollen.

Ví dụ:
Der Student hat von einem Arzt operiert werden müssen
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)
+ - 4. Plusquamperfekt Click to collapse
Passiv: (chủ từ) hatten +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden + Modalverb
 
Động từ "haben" được chia theo ngôi chủ từ  ở thì Präteritum
ich
hatte
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /...
du
hattest
er/sie/es
hatte
wir
hatten
ihr
hattet
sie/Sie
hatten
 
Ví dụ:
Der Student hatte von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên đã phải được 1 bác sĩ phẩu thuật)
 
+ - 5. Futur Click to collapse
Passiv: (chủ từ) werden +….. Partizip II (quá khứ phân từ II) + werden (Infinitiv) + Modalverb
 
Động từ "werden" ở vị trí 1 được chia theo ngôi của chủ từ ở thì hiện tại
ich
werde
Partizip II
(gebaut/ gekocht/ ...)
werden
Modalverb Infinitiv
müssen /können /...
du
wirst
er/sie/es
wird
wir
werden
ihr
werdet
sie/Sie
werden

Động từ "werden (Infinitiv)" luôn giữ nguyên không đổi.

Ví dụ:
Der Student wird von einem Arzt operiert werden müssen.
(Người sinh viên này sẽ đựơc 1 bác sĩ phẫu thuật)
 

III. Một số điểm lưu ý

1. Trong một câu thụ động, nếu người hành động (chủ từ của câu chủ động) không quan trọng hoặc không được biết đến thì thường được bỏ đi.

Aktiv: Man operiert den Studenten. (Người ta giải phẫu người sinh viên đó)
Passiv: Der Student wird operiert. (Người sinh viên này được phẫu thuật)

 

2. Nếu trong câu chủ động có túc từ trực tiếp A, thì túc từ trực tiếp A sẽ đóng vai trò chủ từ trong câu bị động.

Aktiv: Ich schreibe meiner Mutter (Dativ) den Brief (Akkusativ). (Tôi viết lá thư này cho mẹ tôi)
Passiv: Der Brief (Nominativ) wird von mir meiner Mutter (Dativ) geschrieben. (Lá thư này được tôi viết cho mẹ tôi).

 

3. Nếu trong câu chủ động không có túc từ trực tiếp A hoặc chỉ có túc từ gián tiếp D thì khi đổi sang câu thụ động, ta phải dùng "es" làm chủ từ giả.

Aktiv: Ich helfe ihm (Dativ). (Tôi giúp anh ta) 
Passiv: Es (Nominativ) wird ihm (Dativ) geholfen. (Anh ta được giúp)
Aktiv: Ich sorge gut für alle Gäste (Präpositionale Ergänzung). (Tôi chăm sóc tốt cho tất cả những người khách)
Passiv: Es (Nominativ) wird für alle Gaeste (Präpositionale Ergänzung) gut gesorgt. (Tất cả những người khách được chăm sóc tốt)

 

4. Trợ Động từ "wollen/möchten" (muốn) chỉ được dùng trong câu chủ động. Khi chuyển sang câu thụ động, người ta sử dụng động từ thay thế đồng nghĩa "sollen".

Aktiv: Ich will eine neue Brille kaufen. (Tôi muốn mua một cái mắt kính mới)
Passiv: Eine neue Brille soll gekauft werden. (Một cái mắt kính mới nên được mua)

 

  1. Verben mit Präpositionen - Động Từ với giới từ
  2. Thể giả định II - Konjunktiv II
  3. Thì tương lai (1+2) trong tiếng đức - Futur 1+2
  4. Plusquamperfekt

Page 4 of 7

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7

Liên hệ nhanh

Chuyên Ngữ Đức

Trung tâm đào tạo tiếng Đức uy tín tại TP.HCM.

Liên kết nhanh

  • Khóa học
  • Lịch khai giảng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

139D Nguyễn Đình Chính, P.8, Q. Phú Nhuận, TP.HCM

Bản đồ

Khóa học tiếng Đức
  • Các khóa học
  • Lịch học các lớp
  • Trình độ A1
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Trình độ B2
  • Học phí
  • Hướng dẫn học tiếng Đức
  • Ngữ pháp cơ bản
  • Bài tập cơ bản
  • Lịch khai giảng
Du học Đức
  • Du học Đức
  • Du học nước Đức
  • Gói dịch vụ
  • Tổng quan nước Đức
  • Đất nước Đức
  • Con người Đức
  • Hướng dẫn phỏng vấn
Về chúng tôi
  • Thư ngỏ
  • Qui định - cam kết
  • Đội ngũ cộng sự
  • Thư viện ảnh
  • Tuyển dụng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

© 2026 Chuyên Ngữ Đức — Germancenter-ST.

  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ