Select your language

  • English (United Kingdom)
  • Tiếng Việt
  • Deutsch
  • 028 38 44 75 42
  • 084 953 5054
  • info@germancenter-st.com
germance_center
  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ

Verben mit Präpositionen - Động Từ với giới từ

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012

Eine Liste von typischen Verben und Redewendungen mit Präpositionen für die Niveaus A1-B1 mit Ihrer Bedeutung auf vietnamesisch. 

A:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
abhängen von   lệ thuộc, phụ thuộc vào
achten   auf lưu ý, chú ý tới
anfangen mit, bei   bắt đầu
arbeiten mit, bei  für làm việc với, làm việc tại/cho
aufhören mit   từ bỏ
aufpassen   auf để ý, coi chừng, trông coi, chăm sóc

B:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
beenden mit   kết thúc, hòan tất
beginnen mit   bắt đầu với 
berichten von über tường thuật về
beschäftigt sein mit, bei   bận bịu với
bestehen aus   bao gồm
beteiligt sein an, bei   tham dự, tham gia
jdn. bitten   um yêu cầu ai về điều đó

C-F:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
denken   an  nhớ về
diskutieren mit über thảo luận với ai về điều gì đó
duften nach   tỏa hương 
erzählen von über kể về
fragen nach   hỏi về

G-K:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
gelten   für có hiệu lực, giá trị đối với
halten von   nhận xét, cho rằng… quan trọng
hoffen   auf hi vọng về
Interesse haben an   quan tâm đến, thích thú với
interessiert sein an   quan tâm đến, thích thú với
klagen   über than phiền, phàn nàn

L-P:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
leben bei, mit, von   sống ở chỗ, sống với, sống bằng (nghề nghiệp, phương cách)
leiden an, unter   chịu đựng, gánh chịu
nachdenken   über nghĩ về
passen zu   phù hợp, thích hợp với
Probleme haben mit, bei   có vấn đề với

R-S:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
rechnen mit   lường đến
reden mit über nói với ai về điều gì đó
riechen nach   ngửi thấy mùi
schimpfen mit über, auf chử mắng, thóa mạ
schreiben mit an, über viết cho ai về điều gì đó
sprechen mit über nói chuyện với ai về điều gì đó
stammen aus   bắt nguồn, có nguồn gốc từ

T-V:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
teilnehmen an, bei   tham dự, tham gia
träumen von   mơ
sich unterhalten mit über trao đổi với ai về điều gì đó
verzichten   auf từ bỏ, bỏ
sich vorbereiten   auf chuẩn bị

W-Z:

Verb Dativ Akkusativ Bedeutung
warten   auf chờ đợi
wegziehen aus, von   dọn, rời, đi khỏi
wirken   auf tác động đến,vào
sich Zeit nehmen   für dành thời gian cho
zugehen   auf đi tới, tiến tới
zusammenarbeiten mit   làm việc chung với
zusammenwohnen mit   sống chung với

Thể giả định II - Konjunktiv II

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Ngữ pháp

1. Yêu cầu hay trình bày một vấn đề lịch sự (höfliche Bitten oder Ausdrücke)

Konjunktiv ii bitteVí dụ:
Ich hätte gerne eine Frage: Tôi có một câu hỏi!

Das wäre super, wenn du mich am Wochenende du suchen koenntest.
Thật hay nếu cuối tuần anh có thể thăm tôi.

Könnten sie bitte mir zeigen, wie ich zum Bahnhof komme.
Ông có thể vui lòng chỉ cho tôi đường đến nhà ga?

Jetzt wollte ich dir etwas ueber die Sitzung unserer Firma sprechen.
Bây giờ tôi muốn nói chuyện với anh về cuộc họp của chúng ta ngày mai.

2. Nói lên môt nguyện vọng, ước mơ, một sự hình dung ... không thật (Bedingungen/Möglichkeiten/Wünsche)

KonjunktivVí dụ:
Wenn ich ein Vogel wäre, könnte ich überall hinfliegen, ohne dass ich ein Visum beantragen muss.
Nếu tôi là chim, thì tôi sẽ bay đi khắp nơi mà không cần phải xin thị thực.

Wenn mein Geschaeft gut laufen würde, würde ich dir ein Moped gedankenlos schenken.
Nếu như công việc của tôi thuận buồm xuôi gió, thì tôi có tểh tặng em một chiếc xe mô- tô mà không ngần ngại.

 

3. Các dạng Konjunktiv II:

Hiện tại và tương lai (Futur und Vergangenheit): hầu hết là đi với động từ "würde".

würden + ……… Infinitiv
ich würde ...... vd.: essen
du würdest
er/sie/es würdet
wir würden
ihr würdet
sie/Sie würden
 
+ - Hoặc không sử dụng "würden" Click to collapse
Infinitiv Konjunktiv II
haben ich hätte
sein ich wäre
wollen ich wollte
sollen ich sollte
müssen ich müsste
werden ich würde
dürfen ich dürfte
können ich könnte 
mögen ich möchte
kommen ich käme
 

A. Cách thành lập Konjunktiv II của các động từ thường:

Verb ở Präteritum + e

Đối với các động từ o Praeteritum có " a, u, o" thì chuyển sang "  ä, ü, ö" v.d.:

kommen ich käme
lassen ich liesse
gehen ich ginge
geben ich gäbe
 

Lưu ý: vì động từ thường được chia ở Praeteritum giống với động từ thường ở Konjunktiv II, để tránh sự nhầm lẫn trong trương hợp này người ta sẽ dùng hình thức bổ sung:

wuerde+ …….Verb (Infinitiv) nguyên mẩu ở cuối

 

B. Qúa Khứ - Vergangenheit (Präteritum, Perfekt, Plusquamperfekt)

hätte/wäre + …… Partizip II
Indikativ Konjunktiv II
Praeteritum: ich kaufte

ich hätte gekauft

ich wäre gekommen

  ich kam
Perfekt: ich habe gekauft
ich bin gekommen
Plusquamperfekt: ich hatte gekauft
ich war gekommen
 

C. Konjunktiv II với trợ động từ (mit Modalverb)

Konjunktiv II von Modalverb + .... Infinitiv

V.d.:

Du solltest mehr schlafen.
Realität: Du siehst müde aus.

+ - Qúa Khứ - Vergangenheit Click to collapse
hätte + ……….. Infinitiv + Modalverb

V.d:

Ich hätte länger schlafen sollen.
Realität: Ich bin zu früh aufgestanden.

Câu có hai mệnh đề

v.d.:

Wenn ich heute nicht so frueh aufstehen müssen hätte, wäre ich jetzt nicht so müde.
Realität: Ich bin so müde, weil ich heute so früh aufstehen musste.

 

D. Irreale Vergleiche mit " als ob": như thể

v.d:

Er ist faul, aber er tut so, als ob er arbeiten würde.
Du trainierest so, als ob du an der Olympiade teilnehmen wolltest.

E. Bài tập online: Konjunktiv II

1. Irreale Wünsche
2. Höfliche Bitten
3. Konjunktiv II - Vergangenheit
4. Satzstellung im Konjunktiv II
 

Thì tương lai (1+2) trong tiếng đức - Futur 1+2

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012
  • Trình độ B1
  • Trình độ B2
  • Ngữ pháp

FUTUR I (tương lai I)

Futur I được sử dụng để thể hiện cho những dự định, kế hoạch, sự tiên đoán và lời hứa.

Lưu Ý: Nếu đề cập đến một vấn đề hay một chương trình đã được ấn định sẵn vào một thời gian rõ ràng trong tương lai, thì người ta không cần phải dùng hình thức tương lai. (Futur), Ví dụ: Morgen fahre ich nach Nha Trang (Ngày mai tôi đi Nha Trang) / Ich besuche dich am nächsten Sonntag bei dir zu Hause. (Thứ bảy tuần tới tôi sẽ thăm bạn.)

Futur thi tuong lai tieng duc

Das Futur 1 wird im Deutschen mit dem Verb "werden" gebildet. Das Verb steht am Satzende im Infinitiv. 

ich  werde 
du wirst
er/sie/es wird
wir werden
ihr werdet
sie/Sie werden
 

Futur I im Hauptsatz:

Position 2 am Ende
werden Verb - Infinitiv
 
Ví dụ:
Im Jahr 2025 werden mehr als 8 Milliarden Menschen auf der Erde leben.
Vào năm 2025 sẽ có hơn 8 triêu người sông trên trái đất này. (dự đóan)
 
Ich werde dich nächste Woche bestimmt besuchen.
Tôi dứt khóat sẽ thăm bạn vào tuần tới. (dự định, hứa hẹn)
 
Es wird regnen!
Trời sẽ mưa (dự đóan)
 

{slider Futur 1 mit Modalverben|orange|solid|color_content|icon|closed}

Position 2 am Ende
werden Infinitiv Verb + Infinitiv Modalverb
 
Ví dụ:
Die Menschen werden nicht mehr arbeiten müssen.
Người ta sẽ không phải làm việc nữa
 
Mit Spezialbrillen werden sie am Strand sitzen und gleichzeitig an einer Besprechung im Büro teilnehmen können.
Với những mắt kính đặc biệt bạn có thể ngồi trên bãi biển và đồng thời có thể tham gia một cuộc thảo luận trong công ty.
 

{slider Futur 1 im Nebensatz|orange|solid|color_content|icon|closed}

am Ende am Ende mit Modalverb
... Infinitiv Verb + werden
…Infinitiv Verb + Modalverb Infinitiv + werden
 
Ví dụ:
Ich hoffe, dass diese Ausstellung die Künstlerin einem größeren Publikum näher bringen wird.
Tôi hi vọng cuộc triển lãm này sẽ mang nhà họa sĩ đến gần công chúng hơn
 
Mein Bruder hat gesagt, dass er bald mit Rauchen aufhören wollen wird.
Em trai tôi bảo, nó sẽ sớm bỏ việc hút thuốc. (Hứa hẹn)
 
+ - Bài tập online: Futur 1 Click to collapse

> Schreiben Sie Sätze im Futur 1

> Vermutungen im Futur 1

> Versprechen mit dem Futur 1

> Prognosen mit dem Futur 1

> Befehle mit dem Futur 1

> Der Gebrauch von Futur 1 (Multiple Choice)

 

FUTUR II (tương lai II)

Được sử dụng để diễn tả một sự dự đóan môt điều vừa mới xảy ra trong quá khứ, một dự định một chương trình được hoàn tất vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Futur 2

Position 2 am Ende
werden + ……………Partizip II + haben/sein
 
Ví dụ:
Nächstes Jahr in dieser Zeit werde ich vorraussichtlich mein Studium abgeschlossen haben.
Dự tính giờ này sang năm, tôi sẽ hoàn tất chương trình học tập của tôi. (dự tính)
 
Er wird sehr schnell gefahren sein.
Anh ta chắc đã chạy rất nhanh. (đóan)
 

{slider Bài tập online: Futur 2|blue|solid|color_content|icon|closed}

> Schreiben Sie Sätze im Futur 2

> Vermutungen mit dem Futur 2 (Übung 1)

> Vermutungen mit dem Futur 2 (Übung 2)

> Vermutungen mit dem Futur 2 (Übung 3)

> Befehle mit dem Futur 2

 

Plusquamperfekt

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012

Cách sử dụng

Plusquam Perfekt được sử dụng để thể hiên một điều gì, chuyện gì, sự kiện gì đã xảy ra trong quá khứ. Khác biệt với Praeteritum va Perfekt ở chỗ, là nếu trong câu quá khứ đương nhiên có nhiều hành động xảy ra, thì hành động nào xảy ra trước, chấm dứt trước một hành động và sự kiện khác người ta dùng Plusquam perfekt. Plusquam Perfekt được dùng trong văn nói lẫn văn viết. Nội dung và cách dùng như đã được miêu tả bên trên. Khi nào dùng hatte/ war tùy thuộc vào động từ có nghĩa trong câu, nguyên tắc như ở Perfekt.

Formen:

hatt- + ……..Partizip II oder war- + ……Partizip II

Vd:

Nachdem ich die Schule besucht hatte, bin ich sofort zum Markt gekommen.
(Sau khi đi đến trường tôi lập tức đi chợ.)

Bevor meine Mutter sich um das Baby meiner Schwester gekummert hat, hatte sie auf das Abendessen fuer die ganze Familie vorbereitet. 
(Trước khi mẹ tôi chăm sóc đứa con của em tôi, bà ấy đã chuẩn bị bữa ăn tối cho cả gia đình.)

Als ich ankam, war der Zug bereits abgefahren.
(Khi tôi đến nơi thì xe lửa đã khởi hành.)

Ich war so klein gewesen, bevor ich auf Gymnasium ging.
(Trước khi học phổ thông trung học, tôi rất bé người.)

Trợ động từ trong tiếng Đức - die Modalverben

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012
Modalverben

1. Trợ động từ nói chung được chia làm hai loại

Trợ động từ có nghĩa, có nghĩa là những trợ động từ này đứng trong câu nhằm làm tăng / giảm nghĩa của động từ khác, bao gồm một số động từ quen thuộc: können, müssen, dürfen, mögen, möchten, sollen, wollen.

Trợ động từ không có nghĩa, đó là những động từ đứng trong câu để thể hiện một dạng cấu trúc nghữ pháp nhất định, nói tóm lại, chúng chỉ có chức năng ngữ pháp nhưng không có chức năng ngữ nghĩa.

như : sein /haben trong câu perfekt
như : würden trong câu Konjunktiv II
như : werden trong câu bị động (passiv)
  trong câu ở thì tương lai (Futur I/II)
 

2. Vị trí của trợ động từ trong câu chính

Präsens Ich will zur Schule gehen.
Präteritum Ich wollte zur Schule gehen.
Perfekt Ich habe zur Schule gehen wollen.
Konj. II Ich würde zur Schule gehen wollen.
Futur I Ich werde zur Schule gehen wollen.
  Pos. 1 Pos. 2 Mittelfeld Satzende
Lưu ý: câu có trợ động từ có nghĩa, Verb luôn ở Infinitiv (nguyên mẫu)

Chia trợ động từ (Präsens):

  möchten dürfen mögen wollen sollen können müssen
ich möchte darf mag will soll kann muss
du möchtest darfst magst willst sollst kannst musst
er/sie/es möchte darf mag will soll kann muss
wir möchten dürfen mögen wollen sollen können müssen
ihr möchtet dürft mögt wollt sollt könnt müsst
sie/Sie möchten dürfen mögen wollen sollen können müssen
+ - Chia trợ động từ (Präteritum) Click to collapse
Präteritum durften mochten wollten sollten konnten mussten
ich durfte mochte wollte sollte konnte musste
du durftest mochtest wolltest solltest konntest musstest
er/sie/es durfte mochte wollte sollte konnte musste
wir durften mochten wollten sollten konnten mussten
ihr durftet mochtet wolltet solltet konntet musstet
sie/Sie durften mochten wollten sollten konnten mussten
Päteritum von möchten = wollten
+ - Chia trợ động từ (Konjuntiv II) Click to collapse
Konjunktiv II dürfen mögen wollen sollen können müssen
ich dürfte möchte wollte sollte könnte müsste
du dürftest möchtest wolltest solltest könntest müsstest
er dürfte möchte wollte sollte könnte müsste
wir dürften möchten wollten sollten könnten müssten
ihr dürftet möchtet wolltet solltet könntet müsstet
sie/Sie dürften möchten wollten sollten könnten müssten

+ - Trợ động từ: werden (Futur & Passiv) - sein & haben (Perfekt & Plusquamperfekt) Click to collapse

 
haben
(Perfekt)
sein
(Perfekt)
werden
(Futur/Passiv)
haben
(Plusquamp.)
sein
(Plusquamp.)
ich habe bin werde hatte war
du hast bist wirst hattest warst
er/sie/es hat ist wird hatte war
wir haben sind werden hatten waren
ihr habt seid werdet hattet wart
sie/Sie haben sind werden hatten waren
 

3. NHỮNG ĐỘNG TỪ ĐƯỢC SỬ DỤNG NHƯ MODALVERBEN

sehen (nhìn thấy), hören (nghe), fühlen (cảm thấy), mögen (thích), lassen(để)

Những động từ trên được xem như Modalverben vì thế động từ thứ 2 sẽ đứng cuối câu ở dạng nguyên thể.

Vd:
Ich höre ihn kommen. (tôi nghe anh ta đang tới)
Er sieht Vögel zwitschern. (er ta nhìn những con chim đang líu lo)
Sie fühlt ihn zurückkommen. (cô ta cảm thấy anh ta đang trở lại)
Die Kinder mögen nicht in Dunkelheit schlafen. (Những đứa trẻ không thích ngủ trong bóng tối.)

Lassen + Infinitiv có 3 nghĩa:

1. Yêu cầu, giao nhiệm vụ, để ai làm 2. Cho phép 3. Sich lassen: có thể được thưc hiện
Ich lasse die Waschmaschine vom Elektriker reparieren
Tôi nhờ thợ điện sửa cái máy giặt
Unsere Mutter lässt uns ins Kino gehen
Mẹ chúng tôi cho phép chúng tôi đi coi phim
Die Haustür lässt sich leicht öffnen.
Cánh cửa có thể được mở dễ dàng.
 

Perfekt cuả những động từ trên:

Haben + Infinitiv

Präsens: Ich lasse mir die Haare schneiden. (tôi đi cắt tóc)
Perfekt: Ich habe mir die Haare schneiden lassen. (tôi đã đi cắt tóc)
 
Präsens: Siehst du den Bus kommen? (bạn có nhìn thấy xe búyt tới không?)
Perfekt: Hast du den Bus kommen sehen? (bạn đả nhìn thấy xe búyt tới không?)
 
Präsens: Ich mag es ihm nicht sagen. (Tôi không thích nói cho anh ta biết điều đó)
Perfekt: Ich habe es ihm nicht sagen moegen. (tôi đã chăng thích nói cho anh ta biết điều đó)

 

4. Bài tập online

Schreibe mit den Wörtern/Satzteilen richtige Sätze oder Fragen mit Modalverben.
Beachte: Schreibe für jede Lücke nur ein Wort, ö = oe; ü = ue; ä=ae
+ - Übung/Bài tập 1 Click to collapse

+ - Übung/Bài tập 2 Click to collapse

  1. Bảng mạo từ tiếng Đức - Artikel Übersicht
  2. Genitiv
  3. Der Dativ
  4. Akkusativ trong tiếng Đức

Page 5 of 7

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7

Liên hệ nhanh

Chuyên Ngữ Đức

Trung tâm đào tạo tiếng Đức uy tín tại TP.HCM.

Liên kết nhanh

  • Khóa học
  • Lịch khai giảng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

139D Nguyễn Đình Chính, P.8, Q. Phú Nhuận, TP.HCM

Bản đồ

Khóa học tiếng Đức
  • Các khóa học
  • Lịch học các lớp
  • Trình độ A1
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Trình độ B2
  • Học phí
  • Hướng dẫn học tiếng Đức
  • Ngữ pháp cơ bản
  • Bài tập cơ bản
  • Lịch khai giảng
Du học Đức
  • Du học Đức
  • Du học nước Đức
  • Gói dịch vụ
  • Tổng quan nước Đức
  • Đất nước Đức
  • Con người Đức
  • Hướng dẫn phỏng vấn
Về chúng tôi
  • Thư ngỏ
  • Qui định - cam kết
  • Đội ngũ cộng sự
  • Thư viện ảnh
  • Tuyển dụng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

© 2026 Chuyên Ngữ Đức — Germancenter-ST.

  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ