Select your language

  • English (United Kingdom)
  • Tiếng Việt
  • Deutsch
  • 028 38 44 75 42
  • 084 953 5054
  • info@germancenter-st.com
germance_center
  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ

Bảng mạo từ tiếng Đức - Artikel Übersicht

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012
  • Bài tập
  • Ngữ pháp

ArtikelBảng tóm tắt các cách dùng mạo từ ở Nominativ, Akkusativ, Dativ và Genitiv

 

1. Mạo từ đi với các danh từ số ít

 

Mạo từ xác định      

  feminin maskulin neutrum
Nominativ die Mutter der Vater das Kind
Akkusativ die Mutter den Vater das Kind
Dativ der Mutter dem Vater dem Kind
Genitiv der Mutter des Vaters des Kind(e)s

 

Các nhóm từ sau cũng biến cách tương tự như vậy:

          dieser (diese, dieses)

          jener, jeder

          mancher, welcher

 

2. Mạo từ không xác định

  feminin maskulin neutrum
Nominativ eine Mutter ein Vater ein Kind
Akkusativ eine Mutter einen Vater ein Kind
Dativ einer Mutter einem Vater einem Kind
Genitiv einer Mutter eines Vaters eines Kind(e)s

 

Các nhóm từ sau cũng biến cách tương tự như vậy

          keine (kein)

          meine (dein, sein, ihr, unser, euer, ihr)

 

3. Mạo từ đi với các danh từ số nhiều

  maskulin, feminin, neutrum
Nominativ die Eltern
Akkusativ die Eltern
Dativ den Eltern
Genitiv der Eltern

 

Các nhóm từ sau cũng biến cách tương tự như vậy

          diese, jene, alle

          manche, solche, welche?, irgendwelche

          meine, deine,…

          keine

          viele, wenige, einige, mehrer

 

4. Bài tập online

Genitiv

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012

1.Khái niệm

Genitiv2Genitiv (viết tắt là G) thể hiện sự sở hữu của một danh từ chỉ người, đồ vật hay sự việc. Nó trực thuộc một thành phần trong câu (chủ từ, túc từ…). Nó trả lời cho câu hỏi "Wessen?" (của ai?).

 

Ví dụ:

G Das Buch meines Vaters liegt auf dem Tisch. (Cuốn sách của bố tôi nằn trên bàn)

G (trả lời cho câu hỏi  "Wessen Buch liegt auf dem Tisch?" -"Cuốn sách của ai nằn trên bàn?")

 

 

2.Cách dùng mạo từ ở Genitiv

Feminin (giống cái)

der         Hier ist das Haus der Nachbarin Eva. (Đây là nhà của cô láng giềng Eva)

einer       Wie ist die Farbe einer Bluse? (Màu sắc của 1 cái áo sơ mi nữ như thế nào?)

 

Maskulin (giống đực)

des         Kennst du das Haus des Onkels Karl? ( Bạn có biết nhà của chú Karl không?)

eines       Wie ist die Farbe eines Anzugs?  (Màu sắc của 1 bộ vest nam như thế nào?)

 

Neutrum (giống trung)

des         Wie ist die Farbe des Kleides?  (Màu sắc của cái đầm dài này như thế nào?)

eines       Wie ist die Farbe eines Kleides?  (Màu sắc của 1 cái đầm dài như thế nào?)

 

Plural (số nhiều)

der         Die Arbeit der Bauern ist sehr schwer. (Công việc của những người nông dân rất vất vả).

 

Der Dativ

dnstech Ngữ pháp 12 Tháng 10 2012

1.Khái niệm

ngu phap tieng duc dativDativ (viết tắt là D) là túc từ gián tiếp trong câu. Nó làm rõ nghĩa cho hành động của chủ từ, nghĩa là, nó bổ nghĩa gián tiếp cho động từ chính của câu. Nó được dùng để trả lời cho câu hỏi "Wem?" (ai?, hướng đến ai?, thuộc về ai?).

Ví dụ:

Daniel schenkt seiner Schwester den Ballon. (Daniel tặng bong bóng cho em gái)

D (trả lời cho câu hỏi "Wem schenkt Daniel den Ballon" - "Daniel tặng bong bóng cho ai?")

Ich schreibe meiner Mutter einen Brief. (Tôi viết một lá thư cho mẹ tôi )

D (trả lời cho câu hỏi "Wem schreibst du einen Brief? - "Bạn viết một lá thư cho ai?")  

Lưu ý: Dativ còn được dùng với một số động từ bắt buộc, ví dụ như helfen, gefallen, gehoeren, begegnen, danken…

Ví dụ:

Die Mutter hilft den Kindern bei den Hausaufgaben.  (Mẹ giúp các con làm bài tập về nhà)

 

2. Cách dùng mạo từ ở Dativ

Feminin (giống cái)

Der            Eva schenkt der Lehrerin eine Karte.(Eva tặng một tấm thiệp cho cô giáo)

Einer          Sie gibt einer Freundin die Schuhe. (Cô ta đưa đôi giày cho một bạn gái)

Maskulin (giống đực)

Dem          Ich danke dem Vater für das Geschenk. (Tôi cám ơn bố về món quà đó)

Einem        Er ist einem Kollegen bei mir begegnet. (Anh ta gặp 1 đồng nghiệp ở chỗ tôi)

Neutrum (giống trung)

Dem          Sie kaufen dem Mädchen die Schokolade. (Họ mua sôcôla cho cô gái đó)

Einem        Ich gebe einem Kind ein Eis. (Tôi đưa cho đứa trẻ một cây kem) Plural (số nhiều)

Den           Ich schenke den Kindern das Buch. (Tôi tặng quyển sách này cho các con)

-                Der Zirkusclown gefaellt Kindern sehr (Chú hề làm cho trẻ con rất yêu thích).

Akkusativ trong tiếng Đức

dnstech Ngữ pháp 11 Tháng 10 2012

1. Khái niệm

Akkusativ2Akkusativ (viết tắt là A) là túc từ trực tiếp của câu. Nó bổ nghĩa cho hành động của chủ từ, nghĩa là, nó bổ nghĩa trực tiếp cho động từ chính của câu. Nó được dùng để trả lời cho câu hỏi "Wen?" (ai?) hoặc "Was?" (làm cái gì?, có cái gì?). 

Ví dụ: 
Vera hat eine Wohnung. (Vera có một căn hộ)
A  (trả lời cho câu hỏi "Was hat Vera" - "Vera có cái gì?)
Nam besucht einen Freund. (Nam đến thăm bạn của mình)
A  (trả lời cho câu hỏi "Wen besucht Nam? - "Nam đến thăm ai?)

 

2. Cách dùng mạo từ ở Akkusativ

Feminin (giống cái)

die Ich kaufe gern die Lampe. (Tôi thích mua cái đèn này)
eine Frau Ida braucht eine Waschmaschine. (Bà Ida cần 1 cái máy giặt)
keine Er hat keine Freundin. (Anh ta không có bạn gái)

 

Maskulin (giống đực)

den Wie findest du den Film? (Bạn cảm thấy bộ phim này như thế nào?)
einen Ich bestelle gern einen Apfelsaft. (Tôi muốn gọi 1 ly nước táo)
keinen Wir haben keinen Kaffee. (Chúng tôi không có cà phê)

 

Neutrum (giống trung)

das Ich finde das Zimmer sehr eng. (Tôi cảm thấy căn phòng này rất chật)
ein Sie sucht ein Buch. (Cô ta tìm 1 quyển sách)
kein Wir haben kein Brot mehr. (Chúng tôi không có bánh mì)

 

Plural (số nhiều)

die Er kauft die Betten da hinten. (Anh ta mua những cái giường ở dằng sau)
- Es gibt hier nur Qualitätswaren. (Ở đây chỉ có những hàng hóa tốt)
keine Ich brauche doch keine Sofas. (Tôi không cần những cái ghế dài)

Nominativ trong tiếng Đức

dnstech Ngữ pháp 11 Tháng 10 2012

1. Khái niệm

Noiminativ2Nominativ (viết tắt là N) là chủ từ trong câu.

Nó được dùng để trả lời  cho câu hỏi "wer?" (ai?) hoặc "was?" ( cái gì?).

 
 

Ví dụ:

Der Tisch ist toll. (Cái bàn này thì đẹp)

N     (trả lời cho câu hỏi "Was ist toll?"- Cái gì đẹp?)

Ein Kind spielt Tennis. (Một đứa trẻ chơi tennis)

N     (trả lời cho câu hỏi "Wer spielt Tennis?" - Ai chơi tennis?)

 

2. Cách dùng mạo từ ở Nominativ

Các loại mạo từ (Artikel) - Mạo từ xác định:

der, die, das, die

dieser (diese, dieses)

jener, jeder, mancher, welcher?

 

Mạo từ không xác định:

ein, eine, ein

kein (keine, kein)

mein (dein, sein, ihr, unser, euer, ihr)

irgendein, was fuer ein?

 

Feminin (giống cái)

die           Die Lehrerin ist dort. (Cô giáo đó ở đàng kia)

eine         Das ist eine gute Idee. (Đó là 1 ý kiến hay)

keine       Das ist keine gute Idee. (Đó không phải là 1 ý kiến hay)

 

Maskulin (giống đực)

der           Hier ist der Student. (Người sinh viên đó ở đây)

ein           Das ist ein Stuhl. (Đó là 1 cái ghế) 

kein         Das ist kein Stuhl. (Đó không phải là 1 cái ghế) 

 

Neutrum (giống trung)

das          Das Bild kostet 10,000VND. (Bức tranh này giá 10,000 đồng)

ein           Das ist ein Buch. (Đó là 1 quyển sách)

kein         Das ist kein Buch. (Đó không phải là 1 quyển sách)

 

Plural (số nhiều)

die (mạo từ xác định)

Die Teppiche sind da hinten. (Những tấm thảm đó ở đằng sau)

- (mạo từ không xác định)  Computer sind im dritten Stock. (Các máy vi tính ở tầng 3)

- keine (mạo từ phủ định)  Das sind keine Fotos. (Đó không phải là những tấm hình)

 

  1. Giảng giải ngữ pháp cơ bản

Page 6 of 7

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7

Liên hệ nhanh

Chuyên Ngữ Đức

Trung tâm đào tạo tiếng Đức uy tín tại TP.HCM.

Liên kết nhanh

  • Khóa học
  • Lịch khai giảng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

139D Nguyễn Đình Chính, P.8, Q. Phú Nhuận, TP.HCM

Bản đồ

Khóa học tiếng Đức
  • Các khóa học
  • Lịch học các lớp
  • Trình độ A1
  • Trình độ A2
  • Trình độ B1
  • Trình độ B2
  • Học phí
  • Hướng dẫn học tiếng Đức
  • Ngữ pháp cơ bản
  • Bài tập cơ bản
  • Lịch khai giảng
Du học Đức
  • Du học Đức
  • Du học nước Đức
  • Gói dịch vụ
  • Tổng quan nước Đức
  • Đất nước Đức
  • Con người Đức
  • Hướng dẫn phỏng vấn
Về chúng tôi
  • Thư ngỏ
  • Qui định - cam kết
  • Đội ngũ cộng sự
  • Thư viện ảnh
  • Tuyển dụng
  • Dịch thuật
  • Liên hệ

© 2026 Chuyên Ngữ Đức — Germancenter-ST.

  • Các khóa học tiếng Đức
    • Lịch học các lớp tiếng Đức
    • Học tiếng Đức – Trình độ A1
    • Học tiếng Đức – Trình độ A2
    • Học tiếng Đức – Trình độ B1
    • Học tiếng Đức – Trình độ B2
    • Học phí
    • Hướng dẫn học tiếng Đức
    • Giảng giải ngữ pháp cơ bản
    • Bài tập tiếng Đức cơ bản
  • Lịch khai giảng
  • Du học Đức
    • Du học nước Đức
    • Gói dịch vụ
    • Tổng quan
    • Đất nước Đức
    • Con người Đức
    • Hướng dẫn phỏng vấn
  • Dịch thuật
  • Về chúng tôi - Thư Ngỏ
    • Qui định - cam kết
    • Cộng Sự
    • Thư Viện ảnh
    • Việc làm
  • Liên hệ